Google Adwords

Các thuật ngữ trong quảng cáo Google Ads bạn cần phải biết

  • Các thuật ngữ trong quảng cáo Google Ads

Chú thích thuật ngữ trong quảng cáo Google Ads:

Thuật ngữ thiết lập chiến dịch quảng cáo Google AdWords

  1. Campaign (Chiến dịch): Là nơi tập trung các nhóm quảng cáo (quảng cáo, từ khóa và giá thầu), ngân sách, vị trí hiển thị, thời gian hiển thị. Mỗi chiến dịch sẽ có ngân sách nhất định, nhờ đó mà bạn có thể quản lý các chiến dịch của mình với chi phí khác nhau. Bạn có thể chạy nhiều chiến dịch tại bất kỳ thời gian nào từ tài khoản Google của bạn.
  2. Ad groups (Nhóm quảng cáo):Là tập hợp các từ khóa, quảng cáo và giá thầu của bạn. Mỗi 1 chiến dịch sẽ tạo ra các nhóm quảng cáo khác nhau. Nên tạo nhiều nhóm quảng cáo khác nhau cho mỗi sản phẩm dịch vụ để tối ưu cho từ khóa đó.
  3. Keywords (Từ khóa):Là trong quảng cáo Google Ads, từ khóa rất quan trọng.

Chúng là những từ hoặc cụm từ mà bạn chọn để quảng cáo của bạn, và sẽ xác định quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện ở đâu. Khi chọn từ khóa của bạn, hãy suy nghĩ như khách hàng của bạn và những gì họ sẽ tìm kiếm khi họ muốn sản phẩm, dịch vụ của bạn. Mặc dù bạn có thể đưa nhiều từ khóa như bạn muốn, nhưng theo đề nghị của tôi là 20.

  1. Quality Score (Điểm chất lượng):Là điểm chất lượng được đo từ Google dựa trên sự liên quan của các tiêu đề quảng cáo, mô tả, từ khóa và URL đích để khách hàng tiềm năng nhìn thấy quảng cáo của bạn.

Điểm Chất lượng cao hơn có thể giúp bạn có được vị trí quảng cáo tốt hơn và chi phí thấp hơn.

  1. Impressions (Hiển thị):Là số lần quảng cáo của bạn được hiển thị.
  2. Ad Rank (Thứ hạng quảng cáo): Là xếp hạng quảng cáo của bạn là giá trị được sử dụng để xác định nơi quảng cáo của bạn hiển thị trên một trang. Nó dựa trên điểm Chất lượng và số tiền giá thầu của bạn.
  3. Mobile ad (Quảng cáo di động):Là những gì người tìm kiếm điện thoại di động của bạn nhìn thấy trên các thiết bị của họ. Google AdWords có WAP quảng cáo di động và “quảng cáo cho các thiết bị di động cao cấp”.
  4. Ad extensions (Tiện ích mở rộng quảng cáo): Là thông tin thêm về doanh nghiệp của bạn, như địa chỉ, số điện thoại, và thậm chí cả phiếu giảm giá hoặc các trang web bổ sung. Chúng ở phía dưới phần giới thiệu quảng cáo của bạn.

Thuật ngữ về quảng cáo Google Adwords

  1. Call to Action(CTA – Kêu gọi hành động): Là được hiểu như là một hình ảnh hay đoạn văn bản nhắm gây sự chú ý của người truy cập khiến họ muốn click vào để chuyển hóa thành hành động.

Tùy vào loại hình kinh doanh của bạn là gì mà “hành động” ở đây có thể là một cuộc gọi, một hành động mua hàng hay đăng ký sử dụng dịch vụ… Bạn có thể đặt CTA ở bất kỳ vị trí nào trên Website, miễn là nó phải gây được sự chú ý với khách hàng

VD như những lời kêu gọi hấp dẫn : Miễn phí, Ưu đãi, Giá sỉ…

Quan trọng hơn chính là bạn phải có được một CTA hiệu quả để gây sự chú ý cho khách hàng. Để bạn tiết kiệm thời gian và tăng tính hiệu quả của công việc thì hãy “nắm lòng” các yêu câu sau khi tạo CTA : Thiết kế bắt mắt, Nội dung kích thích người dùng click chuột, Hãy nói cho người dùng biết họ được gì khi click vào CTA.

  1. Click Through Rate (CTR – Tỉ lệ click quảng cáo):Là CTR là một thước đo quan trọng trong việc thiết lập tài khoản của bạn. Nó đo lường bao nhiêu người đã xem quảng cáo của bạn qua đến trang đích của bạn.

 

  1. Landing Page(Trang đích):Là trang trên trang web của bạn mà bạn đang hướng lưu lượng truy cập về trang đó. Bằng cách quảng cáo trên goolge, facebook hoặc bất kỳ cách thức nào để tăng traffic và một trang cụ thể.Ví dụ, bạn chạy quảng cáo giày lười trên google, trang đích của bạn là trang thông tin và đặt hàng giày lười mà bạn quảng cáo
  2. Optimization(Tối ưu quảng cáo): Là Tối ưu hóa trong quảng cáo Google AdWordscũng như tối ưu các mảng quảng cáo khác trong marketing.

Có nghĩa là làm cho những thay đổi trong quảng cáo của bạn giúp bạn có được kết quả cao hơn cho các mục tiêu của bạn. Chạy adwords thì dễ, nhưng đây mới là bước khó đó các bạn. Nó bao gồm tối ưu đường dẫn, từ khóa, nội dung quảng cáo…và ngay cả trang đích để nâng tỷ lệ chuyển đổi từ quảng cáo sang đơn hàng, dịch vụ.

  1. Split Testing:Đây là một phương pháp thí nghiệm tiếp thị kiểm soát với mục tiêu là để cải thiện kết quả mục tiêu của bạn. Hiện nay có rất nhiều công cụ để bạn có thể thực hiện như Visual Website Optimizer, Optimizely…

Testing giúp bạn được gì?

Bạn có thể thử nghiệm 2 giao diện của một website bao gồm cách bố trí nội dung, các button điều hướng, cách đặt hình ảnh, button mua hàng. Mục đích cuối cùng để xem visitor thích giao diện nào hơn, đặt button ở đâu sẽ thu hút visitor hơn, tăng tỉ lệ click và tăng conversion rate… Nhằm mục đích giữ chân khách hàng, điều hướng hay đơn giản là… để người dùng click vào quảng cáo đối với các bạn làm Google Adsense.

Thuật ngữ về chi phí

  1. Bid Strategy (Chiến lược giá thầu)– Là Chiến lược giá thầu của bạn về cơ bản là cách bạn thiết lập loại giá thầu của mình để trả cho việc người xem tương tác với quảng cáo của bạn.
  2. Daily budget là  Ngân sách hằng ngày là những gì bạn sẵn sàng chi tiêu mỗi ngày cho mỗi quảng cáo. Chi phí hàng ngày của bạn được dựa trên mức trung bình hàng ngày mỗi tháng, vì vậy đừng lo lắng nếu bạn thay đổi từ ngày này sang ngày khác.
  3. CPC (Cost per click) – Là Chi phí trên một click là các loại giá thầu phổ biến nhất trênquảng cáo Google AdWords. Nó có nghĩa là bạn chỉ phải trả tiền quảng cáo mỗi khi có một người thực sựnhấp chuột vào quảng cáo của bạn. Bạn đặt “CPC tối đa” của bạn trong quá trình đấu thầu, có nghĩa là số tiền tối đa bạn sẽ trả cho một nhấp chuột lên quảng cáo của bạn.

CPC thực tế thường thấp hơn CPC tối đa bởi vì với phiên đấu giá AdWords, số tiền cao nhất bạn sẽ trả là số tiền tối thiểu bắt buộc để giữ vị trí quảng cáo và bất kỳ định dạng quảng cáo nào được hiển thị cùng với quảng cáo của bạn, chẳng hạn như liên kết trang web.

  1. PPC (Pay per click)– giống như CPC.
  2. CPM là Chi phí mỗi nghìn lần hiển thị là một phương thức đấu thầu mà căn cứ trên chi phí của bạn có bao nhiêu lần quảng cáo của bạn được hiển thị (impressions).
  3. Billing Threshold Là Ngưỡng thanh toán chỉ áp dụng cho các khoản thanh toán tự động,nơi mà chúng tôi tính phí cho bạn cho chi phí quảng cáo sau 30 ngày, hoặc bất cứ khi nào tài khoản của bạn đạt đến ngưỡng thanh toán của bạn.

+ Ngưỡng thanh toán được lên mỗi khi chi tiêu tài khoản của bạn đạt đến ngưỡng đó trước 30 ngày đã kết thúc.

+ Để xem những gì ngưỡng thanh toán hiện tại của bạn, hãy nhấp vào biểu tượng bánh răng và chọn Thanh toán, sau đó nhìn vào “Làm thế nào mà bạn phải trả” phần.

+ Số tiền thanh toán có thể hơi cao hơn ngưỡng nếu tài khoản tích luỹ chi phí rất nhanh chóng.Bạn có thể sạc nhiều lần trong một tháng nếu tài khoản của bạn đạt đến ngưỡng thanh toán nhiều lần trong thời gian đó.

+ Nếu bạn muốn được tính tiền ít thường xuyên, bạn có thể thực hiện thanh toán thủ công bao gồm và vượt quá số tiền ngưỡng của.

+ Bạn sẽ không thể được gửi qua email hoặc thông báo khi ngưỡng thanh toán của bạn tăng lên, nhưng bạn luôn có thể tìm thấy ngưỡng hiện tại của bạn bằng cách vào các trang thanh toán của bạn.

Thuật ngữ về cấu trúc quảng cáo Google Adwords

  1. Headline (Tiêu đề quảng cáo)– là tiêu đề của quảng cáo của bạn. Nó thường có màu xanh trong quảng cáo.
  2. Destination URL (URL đích) –Là trang đích quảng cáo của bạn đang hướng đến khi được nhấp vào. Trang web đích của bạn có thể là một trang cụ thể. Bạn có thể thay đổi nó cho các quảng cáo khác nhau trong các nhóm quảng cáo. Khách hàng của bạn không nhìn thấy nó trong các quảng cáo.
  3. Display URL (URL hiển thị)là những gì thể hiện trong quảng cáo của bạn. Bạn có thể giữ này đơn giản và dễ nhìn để tăng sự công nhận thương hiệu, niềm tin của khách hàng, và chuyển đổi.
  4. Side ad (Quảng cáo bên)– là các quảng cáo hiển thị trên phía bên tay phải của trang kết quả công cụ tìm kiếm (SERP).
  5. Top ad (Quảng cáo hàng đầu) – là quảng cáo mà xuất hiện trên kết quả tìm kiếm organic (kết quả tìm kiếm không trả phí). Lưu ý: Quảng cáo của bạn sẽ có khả năng hiển thị như là cả một quảng cáo bên và một quảng cáo hàng đầu. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc tối ưu quảng cáo các bạn ạ.

 

 

 

 

Thuật ngữ về các loại hình Google Adwords

  1. Quảng cáo văn bản – text ads là hiển thì quảng cáo dưới dạng văn bản truyền thống.
  2. Quảng cáo Banner – hiển thị là quảng các dưới dạng hình ảnh. Các hình ảnh này có thể hiển thị dưới dạng ảnh tĩnh và ảnh động với kích thước đa dạng.
  3. Quảng cáo danh mục – PLAS – product listing ads là sử dụng quảng cáo cho 1 danh sách sản phẩm.

Thuật ngữ trong tạo tài khoản quảng cáo Google Adwords

  1. Campaign – chiến dịch : là nơi tập chung các nhóm từ khóa, giá và ngân sách. Từ đó bạn có thể đưa ra một kế hoạch cụ thể và cũng như quản lý các kế hoạch của mình dễ dàng hơn.
  2. Ads Group – nhóm quảng cáo. Nhóm quảng cáo đứng sau chiến dịch. Nhóm quảng cáo bao gồm nhiều từ khóa khác nhau – keys words, thuộc một đối tượng quảng cáo.
  3. Google search Network – mạng tìm kiếm google. Mạng tìm kiếm không còn xa lạ với mọi người nữa, nó chỉ là nơi tìm kiếm thông tin.
  4. Google Display Network – mạng hiển thị Google đơn giản là tất cả những gì bạn muốn cho khách hàng thấy như hình ảnh, video.

Các thuật ngữ về thông số thống kê Quảng cáo Google Adwords

  1. Impressions – hiển thị: là số lượt hiển thị quảng cáo của bạn.
  2. Reach : tiếp cận là số lượt người đã tiếp cận với quảng cáo của bạn.
  3. Frequency là tỷ lệ Impression / Reach.
  4. CPM – Cost Per Thounsand Impression  là phí phải trả dựa trên Impressions.
  5. CPC – Cost Per Click: chi phí phải trả dựa trên Reach.
  6. ACPC – Actual Cost Per Click: Trả phí theo mỗi lượt click thực từ các mẫu quảng cáo CTR – Click through Rate: Tỉ lệ click chuột được tính = số lần click/số lần hiển thị quảng cáo.
  7. Conversion – Chuyển đổi, được tính theo hành động như mua hàng, điền form,… của người dùng sau khi click vào quảng các và đi tới trang của bạn.
  8. Ads rank – thứ hạng quảng cáo: là tiêu chí để đánh giá chất lượng trang của bạn.

Thuật ngữ về quảng cáo

  1. Call to Action – CTA – Kêu gọi hành động có thể là hình ảnh hoặc các câu văn mang tính thu hút như : khuyến mãi, tặng quà kèm theo…
  2. Click Through Rate – CTR – Tỉ lệ click quảng cáo là thông số cho biết số lượng người xem tới cuối trang web của bạn.
  3. Landing Page – Trang đích là trang web mà bạn đang muốn mọi người truy cập tới.
  4. Optimization là tối ưu trang web.
  5. Headline Là tiêu đề của quảng cáo.

* Bạn có thắc mắc gì về khóa học tại Soka? Bạn có thể Click vào nút đăng ký dưới đây!

* Học trực tuyến tại:

Gnes.vn

- Học Online nhận ngay WEBSITE BÁN HÀNG trị giá 3tr500k

- Nhận bộ tài liệu bán hàng Marketing Online trị giá 1tr350k

*Soka sẽ liên hệ với bạn để giải đáp và tư vấn cho bạn về khóa học ngay trong ngày!

Hoặc gọi ngay Hotline 24/7 (Zalo): 0969 530 580 để được giải đáp nhanh!

ĐĂNG KÝ NGAY

Bài viết liên quan

quang-cao-tren-youtube

Kinh nghiệm chạy quảng cáo trên Youtube hiệu quả

Trên các kênh Youtube có rất nhiều kênh cho phép đặt quảng cáo ( Adsent). Hiện nay có không ít doanh nghiệp lựa chọn Youtube để quảng bá cho doanh nghiệp mình. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ và đạt […]

cac-dang-quang-cao-google-pho-bien-hien-nay

Các dạng Quảng cáo Google Ads phổ biến nhất hiện nay

.Trong thời kì công nghệ 4.0 với sự phát triển của thiết bị mạng internet thì đã có rất nhiều các loại hình quảng cáo được ra đời thông qua các ứng dụng như: tik tok, zalo, facebook,…Nhưng Google vẫn là một […]

quy-trinh-theo-doi-quang-cao-va-doc-bao-cao

Quy trình theo dõi quảng cáo và đọc báo cáo Google Ads

Google Analytics có thể được sử dụng để theo dõi các chiến dịch tiếp thị trong nước của bạn để bạn có thể hiểu cách mọi người tìm thấy trang web của bạn và cũng so sánh hiệu suất của các sáng […]

huong-dan-toi-uu-trang-dich-gia-tang-ti-le-chuyen-doi-ban-hang

Hướng dẫn tối ưu trang đích gia tăng tỉ lệ chuyển đổi bán hàng

Tối ưu trang đích Như bạn đã biết, tối ưu trang đích là việc làm hết sức cần thiết. Bạn có tối ưu quảng cáo của mình tới đâu đi nữa mà khi khách hàng vào website của bạn không thu hút, […]

Tìm kiếm

Soka edu
x

ĐĂNG KÝ NHẬN BỘ TÀI LIỆU VÀ WEBSITE MIỄN PHÍ

Kết bạn Zalo (0969530580) để hỗ trợ thêm